» Thông tin » SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ TP HÀ NỘI
Danh Sách Sinh Viên 

SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ TP HÀ NỘI 

Sở Kế hoạch và Đầu tư TP Hà Nội có trụ sở tại địa chỉ: 16 Cát Linh - Quận Đống Đa – Thành phố Hà Nội.
Điện thoại: 84.024.38256637 
(XEM DANH BẠ ĐIỆN THOẠI ĐẦY ĐỦ BÊN DƯỚI)

Fax: 84.024.38251733   

Email: duongdaynong_sokhdt@hanoi.gov.vn

Có thể bạn quan tâm:

>>> Thủ tục thành lập công ty tại Hà Nội

>>> Điều cần biết khi thành lập công ty tại Hà Nội

>>> Thành lập công ty tnhh tại Hà Nội

>>> Thành lập công ty cổ phần tại Hà Nội

>>> Thành lập công ty tnhh 1 thành viên tại Hà Nội

>>> Thành lập công ty tnhh 2 thành viên trở lên tại Hà Nội


SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ TP HÀ NỘI


Hiện tại, Sở kế hoạch đầu tư thành phố Hà Nội có 2 địa điểm hoạt động tại 16 Cát Linh và Khu liên cơ thành phố Hà Nội, số 258 đường Võ Chí Công, phường Xuân La, quận Tây Hồ, Hà Nội. Tuỳ vào mục đích làm việc, doanh nghiệp có thể tham khảo 2 địa chỉ sau:

Địa chỉ 1: 16 Cát Linh - Quận Đống Đa – Thành phố Hà Nội

Đây là địa chỉ liên hệ tiến hành thủ tục hành chính thông thường hoặc nộp và xử lý hồ sơ có vốn Đầu tư nước ngoài (Trong một số trường hợp).

Điện thoại: 84.4.38256637 - Fax: 84.4.38251733

Website: http://hapi.gov.vn - Email: sokhdthanoi@hapi.gov.vn

Bà Nguyễn Thị Kim Anh - Nhân viên văn phòng

Điện thoại  +84 43 825 7410

Thư điện tử  anhnk@hapi.gov.vn

Bà Nguyễn Lệ Thủy - Nhân viên văn phòng

Điện thoại  +84 4 3734 7509

Ông Nguyễn Hữu Lương - Phó Chánh Văn Phòng

Điện thoại  + 84 43 825 6637

Thư điện tử  luongnh@hapi.gov.vn

Ông Nguyễn Anh Dũng - Trưởng Phòng

Điện thoại  +84 43 826 0257

Mr. Nguyen Anh Le, Head Of Division

Điện thoại  +84 4 38260257 / Cell phone: +84 913546770

Thư điện tử  lena@hapi.gov.vn

Địa chỉ 2: Khu liên cơ quan thành phố Hà Nội, số 258 đường Võ Chí Công, phường Xuân La, quận Tây Hồ, Hà Nội.

Đây là địa chỉ liên hệ tiến hành thủ tục thành lập doanh nghiệp trong nước, thay đổi đăng ký kinh doanh trong nước và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.

Điện thoại: 024.38256637/ 0928 383838

Website: http://hapi.gov.vn     Email: sokhdthanoi@hapi.gov.vn

1. Hướng dẫn, tư vấn, hỗ trợ của Trung tâm hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ vừa thuộc Sở:

- Lĩnh vực Đăng ký doanh nghiệp, số điện thoại: 024.23223666; 024.22629898

- Lĩnh vực Đầu tư xây dựng trong nước và đầu tư nước ngoài, số điện thoại: 024. 23479595; 024.23479955

2. Giải đáp các vướng mắc về thủ tục, hồ sơ đã nộp:

- Lĩnh vực Đăng ký doanh nghiệp, số điện thoại: 0243.734.7512

- Lĩnh vực Đầu tư xây dựng trong nước và đầu tư nước ngoài, số điện thoại: 0243.825.7410

3. Tiếp nhận toàn bộ thông tin phản ánh, kiến nghị của công dân, tổ chức trong giải quyết các thủ tục hành chính, công việc thuộc thẩm quyền của Sở:

- Số điện thoại:  0928 383838.

DANH BẠ ĐIỆN THOẠI CỦA SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ HÀ NỘI

1. Ban giám đốc sở - 024.38250477 - máy lẻ 8888       

Giám đốc - Đỗ Anh Tuấn - doanhtuan_sokhdt@hanoi.gov.vn

Phó Giám đốc - Vũ Duy Tuấn - vuduytuan_sokhdt@hanoi.gov.vn

Phó Giám đốc - Nguyễn Văn Đức - nguyenvanduc_sokhdt@hanoi.gov.vn

Phó Giám đốc - Lê Văn Quân - levanquan_sokhdt@hanoi.gov.vn

Phó Giám đốc - Nguyễn Ngọc Tú - nguyenngoctu_sokhdt@hanoi.gov.vn

2. Văn phòng sở - 024.38256637 - Máy lẻ 8107  

Phó Chánh văn phòng – Trần Thị Dung - tranthidung_sokhdt@hanoi.gov.vn

Phó Chánh văn phòng – Lê Tuấn Linh - letuanlinh_sokhdt@hanoi.gov.vn

Thường trực (tầng 8) - Máy lẻ 8108   

Văn thư đến (tầng 1) - 024.39347903 - Máy lẻ 1222

Văn thư Sở (tầng 6) - 024.38251733 - Máy lẻ 6201

3. Phòng tổng hợp, quy hoạch - 024.37347515 - Máy lẻ 8206

Trưởng phòng – Bùi Việt Hưng - buiviethung_sokhdt@hanoi.gov.vn

Phó phòng - Nguyễn Thái Đông - nguyenthaidong_sokhdt@hanoi.gov.vn

Phó phòng – Trịnh Quang Anh - trinhquanganh_sokhdt@hanoi.gov.vn

Phó phòng – Trần Đức Phương

4. Phòng kinh tế đối ngoại - 024.38260257 - Máy lẻ 7200

Trưởng phòng - Nguyễn Hồng Lê - Nguyenhongle_sokhdt@hanoi.gov.vn

Phó phòng - Lê Hoàng Nam Thắng - lehoangnamthang_sokhdt@hanoi.gov.vn

Phó phòng – Lê Sinh Tiến - lesinhtien_sokhdt@hanoi.gov.vn

Phó phòng - Trần Thị Khánh Phương - tranthikhanhphuong_sokhdt@hanoi.gov.vn

5. Phòng quản lý đầu tư vốn ngân sách nhà nước - 024.37347605 - Máy lẻ 9111

Trưởng phòng - Nguyễn Quốc Chương - nguyenquocchuong_sokhdt@hanoi.gov.vn

Phó phòng - Hoàng Văn Giang - hoangvangiang_sokhdt@hanoi.gov.vn

Phó phòng - Nguyễn Tiến Dũng - nguyentiendung_sokhdt@hanoi.gov.vn

Phó phòng – Nguyễn Tuấn Khải - nguyentuankhai_sokhdt@hanoi.gov.vn

Phó phòng - Vũ Thuỳ Dương - vuthuyduong_sokhdt@hanoi.gov.vn

6. Phòng quản lý đầu tư ngoài ngân sách nhà nước - 024.39344760 - Máy lẻ 9219

Trưởng phòng - Trần Thế Phương - tranthephuong_sokhdt@hanoi.gov.vn

Phó phòng - Trần Thị Kim Dung - tranthikimdung_sokhdt@hanoi.gov.vn

Phó phòng – Ngô Xuân Hùng - ngoxuanhung_sokhdt@hanoi.gov.vn

Phó phòng – Đỗ Thu Hằng - dothuhang_sokhdt@hanoi.gov.vn

7. Phòng quản lý đầu tư theo hình thức đối tác công tư - 024.38489061 - Máy lẻ 9300

Trưởng phòng – Lương Hoài Nam - luonghoainam_sokhdt@hanoi.gov.vn

Phó phòng - Lê Thị Thanh Huyền - lethithanhhuyen_sokhdt@hanoi.gov.vn

8. Phòng đấu thầu, thẩm định và giám sát đầu tư - 024.37347550 - Máy lẻ 7301      

Trưởng phòng – Nguyễn Hữu Lợi - nguyenhuuloi_sokhdt@hanoi.gov.vn

Phó phòng - Lê Quang Minh - lequangminh_sokhdt@hanoi.gov.vn

9. Thanh tra sở - 024.37347607 - Máy lẻ 7101

Phó Chánh Thanh tra Phụ trách – Nguyễn Quốc Khánh  nguyenquockhanh_sokhdt@hanoi.gov.vn

Phó Chánh Thanh tra - Nguyễn Thế Vinh - nguyenthevinh_sokhdt@hanoi.gov.vn

10. Phòng đkkd - 024.37347512 - Máy lẻ 6100

Trưởng phòng - Đỗ Văn Tình - dovantinh_sokhdt@hanoi.gov.vn

Phó phòng - Trần Hà Thanh - tranhathanh_sokhdt@hanoi.gov.vn

Phó phòng - Lê Hồng Hạnh - lehonghanh_sokhdt@hanoi.gov.vn

Phó phòng - Nguyễn Hải Hùng - nguyenhaihung_sokhdt@hanoi.gov.vn

Phó phòng - Trịnh Huy Tâm - trinhhuytam_sokhdt@hanoi.gov.vn

Phó phòng - Đỗ Thanh Huyền - dothanhhuyen_sokhdt@hanoi.gov.vn

Phó phòng - Nguyễn Duy Cương - nguyenduycuong_sokhdt@hanoi.gov.vn

11. Trung tâm hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa

024.22392919/ 024.23223666/ 024.23479595/ 024.20215181 

Email: tthtdnnv_sokhdt@hanoi.gov.vn

Danh sách các phòng ban Sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội 

- Thanh tra sở Sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội

- Phòng đăng ký kinh doanh Sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội

- Phòng hợp tác đầu tư Sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội

- Phòng lao động – văn xã Sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội

- Phòng kinh tế ngành Sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội

- Phòng thẩm định dự án Sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội

- Phòng quy hoạch – tổng hợp Sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội

- Văn phòng Sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội

I. Vị trí và chức năng Sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội

Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội là cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng tại kho bạc nhà nước tỉnh để hoạt động, trụ sở làm việc cụ thể tại tỉnh, chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Uỷ ban nhân dân tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Kế hoạch và Đầu tư .

Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội có chức năng tham mưu, giúp Uỷ ban nhân dân  tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về kế hoạch và đầu tư, gồm: tổng hợp về quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; tổ chức thực hiện và đề xuất về cơ chế, chính sách quản lý kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh; đầu tư trong nước, đầu tư nước ngoài ở địa phương; quản lý nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), nguồn viện trợ phi Chính phủ; đấu thầu; đăng ký kinh doanh trong phạm vi địa phương; tổng hợp và thống nhất quản lý các vấn đề về doanh nghiệp, kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân; tổ chức cung ứng các dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở  theo quy định của pháp luật.

II. Nhiệm vụ, quyền hạn Sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội

Sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật về lĩnh vực kế hoạch và đầu tư và các nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau:

1. Trình Uỷ ban nhân dân tỉnh: 

a) Dự thảo quy hoạch tổng thể, chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm và hàng năm của tỉnh, bố trí kế hoạch vốn đầu tư thuộc ngân sách địa phương; kế hoạch xúc tiến đầu tư của tỉnh; các cân đối chủ yếu về kinh tế - xã hội của tỉnh; trong đó có cân đối tích luỹ và tiêu dùng, cân đối vốn đầu tư phát triển, cân đối tài chính;

b) Dự thảo chương trình hành động thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh và chịu trách nhiệm theo dõi, tổng hợp tình hình thực hiện kế hoạch tháng, quý, 6 tháng, năm để báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh điều hành, phối hợp việc thực hiện các cân đối chủ yếu về kinh tế - xã hội của tỉnh;

c) Dự thảo chương trình, kế hoạch phát triển các doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc các thành phần kinh tế trên địa bàn tỉnh;

d) Dự thảo các quyết định, chỉ thị; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư thuộc phạm vi quản lý của Sở theo quy định của pháp luật, phân cấp của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;

đ) Dự thảo các văn bản về danh mục các dự án đầu tư trong nước và đầu tư nước ngoài cho từng kỳ kế hoạch và điều chỉnh trong trường hợp cần thiết;

e) Dự thảo các văn bản quy phạm pháp luật quy định cụ thể về tiêu chuẩn chức danh đối với cấp Trưởng, cấp phó các đơn vị thuộc Sở; Trưởng, Phó phòng Phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện sau khi thống nhất ý kiến với Sở Tài chính theo phân công của Uỷ ban nhân dân  tỉnh.

2. Trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân  tỉnh:

a) Dự thảo Quyết định, chỉ thị và các văn bản khác thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh về lĩnh vực quản lý nhà nước của Sở;

b) Dự thảo quyết định thành lập, sáp nhập, chia tách, tổ chức lại, giải thể các tổ chức, đơn vị thuộc Sở theo quy định của pháp luật;

c) Cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đầu tư thuộc thẩm quyền của Uỷ ban nhân dân  tỉnh theo phân cấp.

3. Giúp Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thông tin, tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về lĩnh vực kế hoạch và đầu tư; tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, các chính sách, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án, đề án thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở sau khi được cấp có thẩm quyền ban hành hoặc phê duyệt.

4. Về quy hoạch và kế hoạch:

a) Công bố và chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh sau khi đã được phê duyệt theo quy định;

b) Quản lý và điều hành một số lĩnh vực về thực hiện kế hoạch được Uỷ ban nhân dân tỉnh giao;

c) Hướng dẫn các Sở, ban, ngành, Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã, xây dựng quy hoạch, kế hoạch phù hợp với quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội chung của tỉnh đã được phê duyệt;

d) Phối hợp với Sở Tài chính lập dự toán ngân sách tỉnh và phân bổ ngân sách cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong tỉnh.

5. Về đầu tư trong nước và đầu tư nước ngoài:

a) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính xây dựng kế hoạch và bố trí mức vốn đầu tư phát triển cho từng chương trình, dự án thuộc nguồn ngân sách nhà nước do tỉnh quản lý phù hợp với tổng mức đầu tư và cơ cấu đầu tư theo ngành và lĩnh vực;

b) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các Sở, ban, ngành có liên quan thực hiện kiểm tra, giám sát, đánh giá hiệu quả sử dụng vốn đầu tư phát triển của các chương trình, dự án đầu tư trên địa bàn; giám sát đầu tư của cộng đồng theo quy định của pháp luật;

c) Làm đầu mối tiếp nhận, thẩm định trình các dự án đầu tư thuộc thẩm quyền quyết định của Uỷ ban nhân dân  tỉnh; tiếp nhận, thẩm định, quyết định các dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước được Chủ tịch UBND tỉnh uỷ quyền; tiếp nhận, thẩm tra trình Ủy ban nhân dân tỉnh cấp giấy chứng nhận đầu tư các dự án đầu tư ngoài khu công nghiệp ( trừ các dự án đã phân cấp cho Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã);

d) Quản lý hoạt động đầu tư trong nước và đầu tư trực tiếp nước ngoài vào địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật; tổ chức hoạt động xúc tiến đầu tư theo kế hoạch đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; hướng dẫn thủ tục đầu tư theo thẩm quyền.

6. Về quản lý vốn ODA và các nguồn viện trợ phi Chính phủ:

a) Vận động, thu hút, điều phối quản lý nguồn vốn ODA và các nguồn viện trợ phi Chính phủ của tỉnh; hướng dẫn các Sở, ban, ngành xây dựng danh mục và nội dung các chương trình sử dụng nguồn vốn ODA và các nguồn viện trợ phi Chính phủ; tổng hợp danh mục các chương trình dự án sử dụng nguồn vốn ODA và các nguồn viện trợ phi Chính phủ trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt và báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư;

b) Đánh giá thực hiện các chương trình dự án ODA và các nguồn viện trợ phi Chính phủ; xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh xử lý những vấn đề vướng mắc trong việc bố trí vốn đối ứng, giải ngân thực hiện các dự án ODA và các nguồn viện trợ phi Chính phủ có liên quan đến nhiều Sở, ban, ngành, cấp huyện và cấp xã; định kỳ tổng hợp báo cáo về tình hình và hiệu quả thu hút, sử dụng nguồn vốn ODA và các nguồn viện trợ phi Chính phủ.

7. Về quản lý đấu thầu:

a) Thẩm định và chịu trách nhiệm về nội dung các văn bản trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh về kế hoạch đấu thầu các dự án hoặc gói thầu thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân  tỉnh; thẩm định và phê duyệt kế hoạch đấu thầu các dự án hoặc gói thầu được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh uỷ quyền;

b) Hướng dẫn, theo dõi, giám sát, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về đấu thầu và tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện các dự án đấu thầu đã được phê duyệt và tình hình thực hiện công tác đấu thầu theo quy định.

8. Về doanh nghiệp, đăng ký kinh doanh:

a) Là thành viên Ban chỉ đạo sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp của tỉnh; tổng hợp tình hình phát triển các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác;

b) Tổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm về thủ tục đăng ký kinh doanh; đăng ký tạm ngừng kinh doanh; cấp mới, bổ sung, thay đổi, cấp lại và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện trên địa bàn thuộc thẩm quyền của Sở; phối hợp với các ngành kiểm tra, theo dõi, tổng hợp tình hình và xử lý theo thẩm quyền các vi phạm sau đăng ký kinh doanh của các doanh nghiệp tại địa phương; thu thập, lưu trữ và quản lý thông tin về đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật.

9. Về kinh tế tập thể và kinh tế tư nhân:

a) Đầu mối tổng hợp, đề xuất các mô hình và cơ chế, chính sách, kế hoạch phát triển kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân; hướng dẫn, theo dõi, tổng hợp và đánh giá tình hình thực hiện các chương trình, kế hoạch, cơ chế, chính sách phát triển kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân và hoạt động của các tổ chức kinh tế tập thể và kinh tế tư nhân trên địa bàn tỉnh;

b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan giải quyết các vướng mắc về cơ chế, chính sách phát triển kinh tế tập thể và kinh tế tư nhân có tính chất liên ngành;

c) Đầu mối phối hợp với các tổ chức, cá nhân trong nước và quốc tế nghiên cứu, tổng kết kinh nghiệm, xây dựng các chương trình, dự án trợ giúp, thu hút vốn và các nguồn lực phục vụ phát triển kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân trên địa bàn tỉnh;

d) Định kỳ lập báo cáo theo hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư gửi Uỷ ban nhân dân tỉnh, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các Bộ, cơ quan ngang Bộ có liên quan về tình hình phát triển kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân trên địa bàn tỉnh.

10. Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư theo quy định của pháp luật và sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân  tỉnh.

11. Chịu trách nhiệm hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ về lĩnh vực kế hoạch và đầu tư thuộc phạm vi quản lý của ngành kế hoạch và đầu tư đối với Phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân  huyện, thành phố, thị xã.

12. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn nghiệp vụ về lĩnh vực được giao.

13. Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật; xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm pháp luật trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực, thực hành tiết kiệm và chống lãng phí.

14. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và mối quan hệ công tác của các tổ chức, đơn vị sự nghiệp thuộc Sở; quản lý biên chế, thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở theo quy định của pháp luật và phân cấp của Uỷ ban nhân dân tỉnh.

15. Quản lý tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và phân công của Uỷ ban nhân dân  tỉnh.

16. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ theo quy định của Uỷ ban nhân dân tỉnh và Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

17. Thực hiện những nhiệm vụ khác do Uỷ ban nhân dân tỉnh giao theo quy định của pháp luật.

   



VĂN PHÒNG HỒ CHÍ MINH

VĂN PHÒNG HÀ NỘI

VĂN PHÒNG ĐÀ NẴNG

VĂN PHÒNG BÌNH ĐỊNH

Copyright © 2017 - All Rights Reserved - www.giayphepdangkykinhdoanh.vn

Đang online: 107    Lượt truy cập: 1641077

0905 548 995