» Thông tin » SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Danh Sách Sinh Viên 

SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ 

Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế có trụ sở tại địa chỉ: Số 7 Tôn Đức Thắng, TP. Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.

Điện thoại: 0234-3822538, (XEM DANH BẠ ĐIỆN THOẠI ĐẦY ĐỦ BÊN DƯỚI)

Fax:0234-3821264
Email:skhdt@thuathienhue.gov.vn


Có thể bạn quan tâm:

>>> Hồ sơ thành lập công ty tại Huế

>>> Tư vấn thành lập công ty tại Huế

>>> Thành lập công ty tnhh tại Huế

>>> Thành lập công ty cổ phần tại Huế

>>> Thành lập công ty tnhh 1 thành viên tại Huế

>>> Thành lập công ty tnhh 2 thành viên trở lên tại Huế


SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ


BAN GIÁM ĐỐC

Nguyễn Đại Vui (Giám Đốc) - Điện Thoại Cơ Quan:  3846777

Lê Văn Cường Pgđ - Điện Thoại Cơ Quan: 3824682

Nguyễn Quang Cường Pgđ - Điện Thoại Cơ Quan: 3822213

Phan Quốc Sơn Pgđ - Điện Thoại Cơ Quan: 3821723

PHÒNG ĐĂNG KÝ KINH DOANH

Lê Thị Hồng Mai (Trưởng Phòng) - Điện Thoại Cơ Quan: 3846367

Nguyễn Thị Ánh Tuyết - Điện Thoại Cơ Quan: 3846208
Phan Thị Hồng Vân - Điện Thoại Cơ Quan: 3846367

Bùi Thanh Hà - Điện Thoại Cơ Quan: 3822538

Trần Tuấn Anh - Điện Thoại Cơ Quan:  0234. 3938825

Nguyễn Lê Uyên - Điện Thoại Cơ Quan: 3846367

STT

Họ và tên

Chức vụ

Điện thoại

Ban lãnh đạo

1

Nguyễn Đại Vui

Giám đốc

0914001969

2

Nguyễn Quang Cường

Phó giám đốc

0912462325

3

Lê Văn Cường

Phó giám đốc

0917797557

4

Phan Quốc Sơn

Phó giám đốc

0905303273

Văn phòng

5

Nguyễn Hồng Phong

Chánh văn phòng

0906404830

6

Nguyễn Văn Châu

Phó chánh văn phòng

0914025499

7

Hồ Thủy Sơn

Phó chánh văn phòng

0931961666

8

Lê Thị Minh Huyền

Chuyên viên

0905669815

9

Đặng Thị Thanh Ngoan

Chuyên viên

0905852526

10

Lê Nguyên Quân

Chuyên viên

0946806373

11

Bùi Vũ Khánh Hương

Nhân viên

0905376799

12

Đặng Nguyên Hoàng Lan

Nhân viên

01262628233

13

Nguyễn Văn Phụng

Lái xe

0914424434

Thanh tra

14

Nguyễn Công Quân

Chánh thanh tra

0905151416

15

Đỗ Duy Nhã

Phó Chánh Thanh tra

0914158751

16

Bùi Nam Thắng

Chuyên viên

0913408642

Phòng Đấu thầu, Thẩm định và Giám sát Đầu tư

17

Nguyễn Hữu Long

Trưởng phòng

0903596231

18

Võ Văn Việt

Phó trưởng phòng

0914083198

19

Nguyễn Ái Thành

Phó trưởng phòng

0903598436

20

Văn Viết Nghĩa

Chuyên viên

0914.076.530

21

Nguyễn Thanh Phú

Chuyên viên

0905377053

22

Nguyễn Xuân Hoàng

Chuyên viên

094.3333.147

23

Đào Thanh Hùng

Chuyên viên

0905490006

24

Nguyễn Đăng Bảo Hoàng

Chuyên viên

0912661173

25

Nguyễn Hoàng Gia

Chuyên viên

0822585599

Phòng Tổng hợp, Quy hoạch

26

Võ Quế Hương

Trưởng phòng

0905155659

27

Trịnh Đinh Mão

Phó trưởng phòng

0935452882

28

Phạm Thị Kim Phụng

Chuyên viên

0979238536

29

Phan Ngọc Quỳnh Như

Chuyên viên

0932464333

30

Nguyễn Thảo Tiên

Chuyên viên

0905502108

Kinh tế ngành

31

Trương Văn Tân

Trưởng phòng

0903593375

32

Châu Hữu Phước

Phó trưởng phòng

0905852626

33

Lê Thành Bắc

Phó trưởng phòng

0913465806

34

Nguyễn Ngọc Thịnh

Chuyên viên

0905833855

35

Hoàng Xuân Anh Tuấn

Chuyên viên

0945287230

36

Nguyễn Thị Thùy Trang

Chuyên viên

0988408409

Kinh tế đối ngoại

37

Phan Cảnh Huy

Trưởng phòng

0913 439 803

38

Hoàng Thị Thuý Hồng

Phó trưởng phòng

01236242949

39

Bùi Quyền

Chuyên viên

0912625528

Đăng ký kinh doanh

40

Lê Thị Hồng Mai

Trưởng phòng

0905291597

41

Nguyễn Thị My My

Phó trưởng phòng

0906445561

42

Bùi Thanh Hà

Chuyên viên

0912640346

43

Phan Thị Hồng Vân

Chuyên viên

0905011252

44

Nguyễn Thị Ánh Tuyết

Chuyên viên

0948073077

45

Trần Tuấn Anh

Chuyên viên

0917.986.046

46

Nguyễn Lê Uyên

Chuyên viên

0907705126

Phòng Doanh nghiệp, Kinh tế Tập thể và Tư nhân

47

Trần Công Thích Vương

Trưởng phòng

0913410487

48

Trần Hồ Hải

Phó trưởng phòng

0914179969

49

Nguyễn Phước Vũ

Chuyên viên

0988408449

50

Hoàng Nhật Khánh

Chuyên viên

01684389886

51

Phan Hoàng Thái

Chuyên viên

0984024696

Phòng Khoa giáo, Văn xã

52

Hoàng Văn Bình

Trưởng phòng

0903579279

53

Trần Thị Xuân Hương

Chuyên viên

0914035889

54

Lê Phan Thanh Hương

Chuyên viên

0914066626

Trung tâm Xúc tiến Đầu tư và Hỗ trợ Doanh nghiệp

55

Nguyễn Thị Bích Thảo

Giám đốc Trung tâm XTĐT và HTDN

0905768555

56

Trần Ngự Bình

Phó giám đốc

0905190539

57

Trần Đức Cường

Phó giám đốc

0943100999

58

Lê Thị Kiều Oanh

Kế toán

0903525020

59

Đặng Xuân Minh

Chuyên viên

0912672246

60

Nguyễn Thị Lan Phương

Chuyên viên

0905851125

61

Nguyễn Thị Kim Thanh

Chuyên viên

0935662993

62

Trần Hoàng Thanh Hiền

Chuyên viên

3938825

63

Nguyễn Hoàng Bảo

Chuyên viên

0946381060

64

Nguyễn Thanh Thùy Vân

Chuyên viên

0898172405

65

Hà Thị Huyền Trang

Chuyên viên

0942831927

66

Trần Thị Thanh Nhàn

Chuyên viên

0935700608

67

Nguyễn Xuân Bách

Chuyên viên

0907923868

68

Lê Hùng Mạnh

Chuyên viên

0905428118

69

Hà Thanh Sơn

Chuyên viên

0937067008

70

Nguyễn Đức Quang Minh

Chuyên viên

0935484884

 

Danh sách các phòng ban Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế 

- Phòng đăng ký kinh doanh Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế

- Phòng hợp tác đầu tư Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế

- Phòng lao động – văn xã Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế

- Phòng kinh tế ngành Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế

- Phòng thẩm định dự án Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế

- Phòng quy hoạch – tổng hợp Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế

- Văn phòng Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế

I. Vị trí và chức năng Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế

Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế là cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng tại kho bạc nhà nước tỉnh để hoạt động, trụ sở làm việc cụ thể tại tỉnh, chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Uỷ ban nhân dân tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Kế hoạch và Đầu tư .

Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế có chức năng tham mưu, giúp Uỷ ban nhân dân  tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về kế hoạch và đầu tư, gồm: tổng hợp về quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; tổ chức thực hiện và đề xuất về cơ chế, chính sách quản lý kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh; đầu tư trong nước, đầu tư nước ngoài ở địa phương; quản lý nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), nguồn viện trợ phi Chính phủ; đấu thầu; đăng ký kinh doanh trong phạm vi địa phương; tổng hợp và thống nhất quản lý các vấn đề về doanh nghiệp, kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân; tổ chức cung ứng các dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở  theo quy định của pháp luật.

II. Nhiệm vụ, quyền hạn Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế

Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật về lĩnh vực kế hoạch và đầu tư và các nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau:

1. Trình Uỷ ban nhân dân tỉnh: 

a) Dự thảo quy hoạch tổng thể, chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm và hàng năm của tỉnh, bố trí kế hoạch vốn đầu tư thuộc ngân sách địa phương; kế hoạch xúc tiến đầu tư của tỉnh; các cân đối chủ yếu về kinh tế - xã hội của tỉnh; trong đó có cân đối tích luỹ và tiêu dùng, cân đối vốn đầu tư phát triển, cân đối tài chính;

b) Dự thảo chương trình hành động thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh và chịu trách nhiệm theo dõi, tổng hợp tình hình thực hiện kế hoạch tháng, quý, 6 tháng, năm để báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh điều hành, phối hợp việc thực hiện các cân đối chủ yếu về kinh tế - xã hội của tỉnh;

c) Dự thảo chương trình, kế hoạch phát triển các doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc các thành phần kinh tế trên địa bàn tỉnh;

d) Dự thảo các quyết định, chỉ thị; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư thuộc phạm vi quản lý của Sở theo quy định của pháp luật, phân cấp của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;

đ) Dự thảo các văn bản về danh mục các dự án đầu tư trong nước và đầu tư nước ngoài cho từng kỳ kế hoạch và điều chỉnh trong trường hợp cần thiết;

e) Dự thảo các văn bản quy phạm pháp luật quy định cụ thể về tiêu chuẩn chức danh đối với cấp Trưởng, cấp phó các đơn vị thuộc Sở; Trưởng, Phó phòng Phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện sau khi thống nhất ý kiến với Sở Tài chính theo phân công của Uỷ ban nhân dân  tỉnh.

2. Trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân  tỉnh:

a) Dự thảo Quyết định, chỉ thị và các văn bản khác thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh về lĩnh vực quản lý nhà nước của Sở;

b) Dự thảo quyết định thành lập, sáp nhập, chia tách, tổ chức lại, giải thể các tổ chức, đơn vị thuộc Sở theo quy định của pháp luật;

c) Cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đầu tư thuộc thẩm quyền của Uỷ ban nhân dân  tỉnh theo phân cấp.

3. Giúp Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thông tin, tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về lĩnh vực kế hoạch và đầu tư; tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, các chính sách, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án, đề án thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở sau khi được cấp có thẩm quyền ban hành hoặc phê duyệt.

4. Về quy hoạch và kế hoạch:

a) Công bố và chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh sau khi đã được phê duyệt theo quy định;

b) Quản lý và điều hành một số lĩnh vực về thực hiện kế hoạch được Uỷ ban nhân dân tỉnh giao;

c) Hướng dẫn các Sở, ban, ngành, Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã, xây dựng quy hoạch, kế hoạch phù hợp với quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội chung của tỉnh đã được phê duyệt;

d) Phối hợp với Sở Tài chính lập dự toán ngân sách tỉnh và phân bổ ngân sách cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong tỉnh.

5. Về đầu tư trong nước và đầu tư nước ngoài:

a) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính xây dựng kế hoạch và bố trí mức vốn đầu tư phát triển cho từng chương trình, dự án thuộc nguồn ngân sách nhà nước do tỉnh quản lý phù hợp với tổng mức đầu tư và cơ cấu đầu tư theo ngành và lĩnh vực;

b) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các Sở, ban, ngành có liên quan thực hiện kiểm tra, giám sát, đánh giá hiệu quả sử dụng vốn đầu tư phát triển của các chương trình, dự án đầu tư trên địa bàn; giám sát đầu tư của cộng đồng theo quy định của pháp luật;

c) Làm đầu mối tiếp nhận, thẩm định trình các dự án đầu tư thuộc thẩm quyền quyết định của Uỷ ban nhân dân  tỉnh; tiếp nhận, thẩm định, quyết định các dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước được Chủ tịch UBND tỉnh uỷ quyền; tiếp nhận, thẩm tra trình Ủy ban nhân dân tỉnh cấp giấy chứng nhận đầu tư các dự án đầu tư ngoài khu công nghiệp ( trừ các dự án đã phân cấp cho Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã);

d) Quản lý hoạt động đầu tư trong nước và đầu tư trực tiếp nước ngoài vào địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật; tổ chức hoạt động xúc tiến đầu tư theo kế hoạch đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; hướng dẫn thủ tục đầu tư theo thẩm quyền.

6. Về quản lý vốn ODA và các nguồn viện trợ phi Chính phủ:

a) Vận động, thu hút, điều phối quản lý nguồn vốn ODA và các nguồn viện trợ phi Chính phủ của tỉnh; hướng dẫn các Sở, ban, ngành xây dựng danh mục và nội dung các chương trình sử dụng nguồn vốn ODA và các nguồn viện trợ phi Chính phủ; tổng hợp danh mục các chương trình dự án sử dụng nguồn vốn ODA và các nguồn viện trợ phi Chính phủ trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt và báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư;

b) Đánh giá thực hiện các chương trình dự án ODA và các nguồn viện trợ phi Chính phủ; xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh xử lý những vấn đề vướng mắc trong việc bố trí vốn đối ứng, giải ngân thực hiện các dự án ODA và các nguồn viện trợ phi Chính phủ có liên quan đến nhiều Sở, ban, ngành, cấp huyện và cấp xã; định kỳ tổng hợp báo cáo về tình hình và hiệu quả thu hút, sử dụng nguồn vốn ODA và các nguồn viện trợ phi Chính phủ.

7. Về quản lý đấu thầu:

a) Thẩm định và chịu trách nhiệm về nội dung các văn bản trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh về kế hoạch đấu thầu các dự án hoặc gói thầu thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân  tỉnh; thẩm định và phê duyệt kế hoạch đấu thầu các dự án hoặc gói thầu được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh uỷ quyền;

b) Hướng dẫn, theo dõi, giám sát, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về đấu thầu và tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện các dự án đấu thầu đã được phê duyệt và tình hình thực hiện công tác đấu thầu theo quy định.

8. Về doanh nghiệp, đăng ký kinh doanh:

a) Là thành viên Ban chỉ đạo sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp của tỉnh; tổng hợp tình hình phát triển các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác;

b) Tổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm về thủ tục đăng ký kinh doanh; đăng ký tạm ngừng kinh doanh; cấp mới, bổ sung, thay đổi, cấp lại và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện trên địa bàn thuộc thẩm quyền của Sở; phối hợp với các ngành kiểm tra, theo dõi, tổng hợp tình hình và xử lý theo thẩm quyền các vi phạm sau đăng ký kinh doanh của các doanh nghiệp tại địa phương; thu thập, lưu trữ và quản lý thông tin về đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật.

9. Về kinh tế tập thể và kinh tế tư nhân:

a) Đầu mối tổng hợp, đề xuất các mô hình và cơ chế, chính sách, kế hoạch phát triển kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân; hướng dẫn, theo dõi, tổng hợp và đánh giá tình hình thực hiện các chương trình, kế hoạch, cơ chế, chính sách phát triển kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân và hoạt động của các tổ chức kinh tế tập thể và kinh tế tư nhân trên địa bàn tỉnh;

b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan giải quyết các vướng mắc về cơ chế, chính sách phát triển kinh tế tập thể và kinh tế tư nhân có tính chất liên ngành;

c) Đầu mối phối hợp với các tổ chức, cá nhân trong nước và quốc tế nghiên cứu, tổng kết kinh nghiệm, xây dựng các chương trình, dự án trợ giúp, thu hút vốn và các nguồn lực phục vụ phát triển kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân trên địa bàn tỉnh;

d) Định kỳ lập báo cáo theo hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư gửi Uỷ ban nhân dân tỉnh, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các Bộ, cơ quan ngang Bộ có liên quan về tình hình phát triển kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân trên địa bàn tỉnh.

10. Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư theo quy định của pháp luật và sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân  tỉnh.

11. Chịu trách nhiệm hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ về lĩnh vực kế hoạch và đầu tư thuộc phạm vi quản lý của ngành kế hoạch và đầu tư đối với Phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân  huyện, thành phố, thị xã.

12. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn nghiệp vụ về lĩnh vực được giao.

13. Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật; xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm pháp luật trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực, thực hành tiết kiệm và chống lãng phí.

14. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và mối quan hệ công tác của các tổ chức, đơn vị sự nghiệp thuộc Sở; quản lý biên chế, thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở theo quy định của pháp luật và phân cấp của Uỷ ban nhân dân tỉnh.

15. Quản lý tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và phân công của Uỷ ban nhân dân  tỉnh.

16. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ theo quy định của Uỷ ban nhân dân tỉnh và Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

17. Thực hiện những nhiệm vụ khác do Uỷ ban nhân dân tỉnh giao theo quy định của pháp luật.




VĂN PHÒNG HỒ CHÍ MINH

VĂN PHÒNG HÀ NỘI

VĂN PHÒNG ĐÀ NẴNG

VĂN PHÒNG BÌNH ĐỊNH

Copyright © 2017 - All Rights Reserved - www.giayphepdangkykinhdoanh.vn

Đang online: 119    Lượt truy cập: 1640910

0905 548 995