» Thông tin » SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ TỈNH QUẢNG NGÃI
Danh Sách Sinh Viên 

SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ TỈNH QUẢNG NGÃI 

Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Ngãi có trụ sở tại địa chỉ: 96 Nguyễn Nghiêm, TP Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi.

Điện thoại: 0255.3822730 (XEM DANH BẠ ĐIỆN THOẠI ĐẦY ĐỦ BÊN DƯỚI)

Có thể bạn quan tâm:

>>> Hồ sơ thành lập công ty tại Quảng Ngãi

>>> Tư vấn thành lập công ty tại Quảng Ngãi

>>> Thành lập công ty tnhh tại Quảng Ngãi

>>> Thành lập công ty cổ phần tại Quảng Ngãi

>>> Thành lập công ty tnhh 1 thành viên tại Quảng Ngãi

>>> Thành lập công ty tnhh 2 thành viên trở lên tại Quảng Ngãi


SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ TỈNH QUẢNG NGÃI


VĂN PHÒNG SỞ

Địa chỉ: 96 Nguyễn Nghiêm, TP. Quảng Ngãi

Điện thoại: 0255. 3822868     Fax: 055.3825701

Chánh Văn phòng Sở: Ngô Anh

Điện thoại: 0905085777

Email: nanh-skhdt@quangngai.gov.vn

THANH TRA SỞ

Địa chỉ: 96 Nguyễn Nghiêm, TP. Quảng Ngãi

Điện thoại: 0255.3830910 

Chánh Thanh tra: Phan Ngọc Khai

Điện thoại: 0905032729

Email:  pnkhai-skhdt@quangngai.gov.vn

Phó Chánh Thanh tra: Nguyễn Văn Cang

Điện thoại: 0905265415

Email: nvcang-skhdt@quangngai.gov.vn

Thanh tra viên: Nguyễn Thị Bích Thảo

PHÒNG KINH TẾ NGÀNH

Địa chỉ: 96 Nguyễn Nghiêm, TP. Quảng Ngãi

Điện thoại: 0255.3824134 

Trưởng phòng: Trần Hoài Thu

Điện thoại: 0988855943

Email: ththu-skhdt@quangngai.gov.vn

Phó Trưởng phòng: Trần Văn Ninh

Điện thoại: 0911396999

Email: tvninh-skhdt@quangngai.gov.vn

Chuyên viên:

- Nguyễn Hoàng Long

- Lê Tuấn Tuyên

PHÒNG ĐẤU THẦU, THẨM ĐỊNH VÀ GIÁM SÁT ĐẦU TƯ

Địa chỉ: 96 Nguyễn Nghiêm, TP. Quảng Ngãi

Điện thoại: 0255.3825137 

Trưởng phòng: Võ Thành Tuấn

Điện thoại: 0976688505

Email: vttuan-skhdt@quangngai.gov.vn

Phó Trưởng phòng: Trương Quang Thảo

Điện thoại: 0915463969

Email: tqthao-skhdt@quangngai.gov.vn

Chuyên viên:

Lê Đình Dụng

Đặng Thị Quỳnh Mai

Phan Thị Ngọc Trinh

PHÒNG TỔNG HỢP, QUY HOẠCH

Địa chỉ: 96 Nguyễn Nghiêm, TP. Quảng Ngãi

Điện thoại: 0255. 3818199 

Trưởng phòng: Hoàng Thị Minh Huyền

Điện thoại: 0905357982

Email: htmhuyen-skhdt@quangngai.gov.vn

Phó Trưởng phòng: Phạm Hoài Việt

Điện thoại: 0908565696

Email: phviet-skhdt@quangngai.gov.vn

Chuyên viên:

- Nguyễn Vy An

- Nguyễn Thị Bích Hiền

- Lê Hoàng Thạch

PHÒNG ĐĂNG KÝ KINH DOANH

Địa chỉ: 96 Nguyễn Nghiêm, TP. Quảng Ngãi

Điện thoại: 0255.3822730 

Trưởng phòng: Võ Lượng

Điện thoại: 0905597624

Email: vluong-skhdt@quangngai.gov.vn

Phó trưởng phòng: Phạm Ngọc Huy 

Điện thoại: 0914182666

Email: pnhuy-skhdt@quangngai.gov.vn

Phó trưởng phòng: Phạm Thanh Long

Điện thoại: 0903557677

Email: ptlong-skhdt@quangngai.gov.vn

Chuyên viên:

- Phạm Thị Ngọc Thủy

- Nguyễn Thanh Bình

- Phạm Khắc Tiên

- Nguyễn Tiến Sỹ

- Phạm Vỹ Lượng

PHÒNG KHOA GIÁO, VĂN XÃ

Địa chỉ: 96 Nguyễn Nghiêm, TP. Quảng Ngãi

Điện thoại: 0255.3822615 

Trưởng phòng: Nguyễn Văn Thắng

Điện thoại: 0938242332

Email: nvthang-skhdt@quangngai.gov.vn

Phó Trưởng phòng: Lê Đặng Hoài Phương

Điện thoại: 0905418848

Email: ldhphuong-skhdt@quangngai.gov.vn

Chuyên viên:

- Võ Ngọc Thạch

- Nguyễn Thị Chiêu

PHÒNG KINH TẾ ĐỐI NGOẠI

Địa chỉ: 96 Nguyễn Nghiêm, TP. Quảng Ngãi

Điện thoại: 0255.3826266

Trưởng phòng: Nguyễn Đức Thạnh

Điện thoại: 0914740777

Email: ndthanh-skhdt@quangngai.gov.vn

Phó Trưởng phòng: Trần Đức Duy

Điện thoại: 0909919480

Email: tdduy-skhdt@quangngai.gov.vn

Chuyên viên:

- Nguyễn Văn Văn

- Nguyễn Ngọc Hưng

- Trương Thành Đông

PHÒNG KINH TẾ NGÀNH

Địa chỉ: 96 Nguyễn Nghiêm, TP. Quảng Ngãi

Điện thoại: 0255.3824134 

Trưởng phòng: Trần Hoài Thu

Điện thoại: 0988855943

Email: ththu-skhdt@quangngai.gov.vn

Phó Trưởng phòng: Trần Văn Ninh

Điện thoại: 0911396999

Email: tvninh-skhdt@quangngai.gov.vn

Chuyên viên:

- Nguyễn Hoàng Long

- Lê Tuấn Tuyên

TRUNG TÂM XÚC TIẾN ĐẦU TƯ TỈNH QUẢNG NGÃI

Địa chỉ: 37 Phạm Văn Đồng, TP. Quảng Ngãi

Website: ipc.quangngai.gov.vn - Email: ttxtdt@quangngai.gov.vn

Điện thoại: 0255.3819129, 0255.3819715 - Fax: 0255.3818382 

Giám đốc: Lê Văn Tài

Điện thoại: 0982280820

Email: lvtai-ttxtdt@quangngai.gov.vn

Phó Giám đốc: Nguyễn Duy Diễn

Điện thoại: 0916744379

Email: nddien-ttxtdt@quangngai.gov.vn

Phó Giám đốc: Trần Minh Ngọc

Điện thoại: 0914012017

Email: tmngoc-ttxtdt@quangngai.gov.vn

I. Phòng Tổ chức - Hành chính:

Điện thoại: 0255.3716222

Chuyên viên:

- Nguyễn Thị Hà Ly

- Phan Thị Thắm

II. Phòng Xúc tiến Đầu tư:

Điện thoại: 0255. 3819129

Chuyên viên:

- Nguyễn Thị Thanh Hà

- Phạm Thị Trúc Viên

III.  Phòng Tư vấn - Dịch vụ

Điện thoại: 0255. 3819715

Phụ trách Phòng: Tạ Quang Vinh

Chuyên viên:

- Trương Quang Bảo

- Nguyễn Thị Phương Trang
- Trần Phương Nam

Danh sách các phòng ban Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Quảng Ngãi 

- Thanh tra sở Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Quảng Ngãi

- Phòng đăng ký kinh doanh Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Quảng Ngãi

- Phòng hợp tác đầu tư Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Quảng Ngãi

- Phòng lao động – văn xã Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Quảng Ngãi

- Phòng kinh tế ngành Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Quảng Ngãi

- Phòng thẩm định dự án Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Quảng Ngãi

- Phòng quy hoạch – tổng hợp Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Quảng Ngãi

- Văn phòng Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Quảng Ngãi

I. Vị trí và chức năng Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Quảng Ngãi

Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Ngãi là cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng tại kho bạc nhà nước tỉnh để hoạt động, trụ sở làm việc cụ thể tại tỉnh, chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Uỷ ban nhân dân tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Kế hoạch và Đầu tư .

Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Ngãi có chức năng tham mưu, giúp Uỷ ban nhân dân  tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về kế hoạch và đầu tư, gồm: tổng hợp về quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; tổ chức thực hiện và đề xuất về cơ chế, chính sách quản lý kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh; đầu tư trong nước, đầu tư nước ngoài ở địa phương; quản lý nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), nguồn viện trợ phi Chính phủ; đấu thầu; đăng ký kinh doanh trong phạm vi địa phương; tổng hợp và thống nhất quản lý các vấn đề về doanh nghiệp, kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân; tổ chức cung ứng các dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở  theo quy định của pháp luật.

II. Nhiệm vụ, quyền hạn Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Quảng Ngãi

Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Quảng Ngãi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật về lĩnh vực kế hoạch và đầu tư và các nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau:

1. Trình Uỷ ban nhân dân tỉnh: 

a) Dự thảo quy hoạch tổng thể, chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm và hàng năm của tỉnh, bố trí kế hoạch vốn đầu tư thuộc ngân sách địa phương; kế hoạch xúc tiến đầu tư của tỉnh; các cân đối chủ yếu về kinh tế - xã hội của tỉnh; trong đó có cân đối tích luỹ và tiêu dùng, cân đối vốn đầu tư phát triển, cân đối tài chính;

b) Dự thảo chương trình hành động thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh và chịu trách nhiệm theo dõi, tổng hợp tình hình thực hiện kế hoạch tháng, quý, 6 tháng, năm để báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh điều hành, phối hợp việc thực hiện các cân đối chủ yếu về kinh tế - xã hội của tỉnh;

c) Dự thảo chương trình, kế hoạch phát triển các doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc các thành phần kinh tế trên địa bàn tỉnh;

d) Dự thảo các quyết định, chỉ thị; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư thuộc phạm vi quản lý của Sở theo quy định của pháp luật, phân cấp của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;

đ) Dự thảo các văn bản về danh mục các dự án đầu tư trong nước và đầu tư nước ngoài cho từng kỳ kế hoạch và điều chỉnh trong trường hợp cần thiết;

e) Dự thảo các văn bản quy phạm pháp luật quy định cụ thể về tiêu chuẩn chức danh đối với cấp Trưởng, cấp phó các đơn vị thuộc Sở; Trưởng, Phó phòng Phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện sau khi thống nhất ý kiến với Sở Tài chính theo phân công của Uỷ ban nhân dân  tỉnh.

2. Trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân  tỉnh:

a) Dự thảo Quyết định, chỉ thị và các văn bản khác thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh về lĩnh vực quản lý nhà nước của Sở;

b) Dự thảo quyết định thành lập, sáp nhập, chia tách, tổ chức lại, giải thể các tổ chức, đơn vị thuộc Sở theo quy định của pháp luật;

c) Cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đầu tư thuộc thẩm quyền của Uỷ ban nhân dân  tỉnh theo phân cấp.

3. Giúp Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thông tin, tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về lĩnh vực kế hoạch và đầu tư; tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, các chính sách, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án, đề án thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở sau khi được cấp có thẩm quyền ban hành hoặc phê duyệt.

4. Về quy hoạch và kế hoạch:

a) Công bố và chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh sau khi đã được phê duyệt theo quy định;

b) Quản lý và điều hành một số lĩnh vực về thực hiện kế hoạch được Uỷ ban nhân dân tỉnh giao;

c) Hướng dẫn các Sở, ban, ngành, Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã, xây dựng quy hoạch, kế hoạch phù hợp với quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội chung của tỉnh đã được phê duyệt;

d) Phối hợp với Sở Tài chính lập dự toán ngân sách tỉnh và phân bổ ngân sách cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong tỉnh.

5. Về đầu tư trong nước và đầu tư nước ngoài:

a) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính xây dựng kế hoạch và bố trí mức vốn đầu tư phát triển cho từng chương trình, dự án thuộc nguồn ngân sách nhà nước do tỉnh quản lý phù hợp với tổng mức đầu tư và cơ cấu đầu tư theo ngành và lĩnh vực;

b) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các Sở, ban, ngành có liên quan thực hiện kiểm tra, giám sát, đánh giá hiệu quả sử dụng vốn đầu tư phát triển của các chương trình, dự án đầu tư trên địa bàn; giám sát đầu tư của cộng đồng theo quy định của pháp luật;

c) Làm đầu mối tiếp nhận, thẩm định trình các dự án đầu tư thuộc thẩm quyền quyết định của Uỷ ban nhân dân  tỉnh; tiếp nhận, thẩm định, quyết định các dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước được Chủ tịch UBND tỉnh uỷ quyền; tiếp nhận, thẩm tra trình Ủy ban nhân dân tỉnh cấp giấy chứng nhận đầu tư các dự án đầu tư ngoài khu công nghiệp ( trừ các dự án đã phân cấp cho Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã);

d) Quản lý hoạt động đầu tư trong nước và đầu tư trực tiếp nước ngoài vào địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật; tổ chức hoạt động xúc tiến đầu tư theo kế hoạch đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; hướng dẫn thủ tục đầu tư theo thẩm quyền.

6. Về quản lý vốn ODA và các nguồn viện trợ phi Chính phủ:

a) Vận động, thu hút, điều phối quản lý nguồn vốn ODA và các nguồn viện trợ phi Chính phủ của tỉnh; hướng dẫn các Sở, ban, ngành xây dựng danh mục và nội dung các chương trình sử dụng nguồn vốn ODA và các nguồn viện trợ phi Chính phủ; tổng hợp danh mục các chương trình dự án sử dụng nguồn vốn ODA và các nguồn viện trợ phi Chính phủ trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt và báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư;

b) Đánh giá thực hiện các chương trình dự án ODA và các nguồn viện trợ phi Chính phủ; xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh xử lý những vấn đề vướng mắc trong việc bố trí vốn đối ứng, giải ngân thực hiện các dự án ODA và các nguồn viện trợ phi Chính phủ có liên quan đến nhiều Sở, ban, ngành, cấp huyện và cấp xã; định kỳ tổng hợp báo cáo về tình hình và hiệu quả thu hút, sử dụng nguồn vốn ODA và các nguồn viện trợ phi Chính phủ.

7. Về quản lý đấu thầu:

a) Thẩm định và chịu trách nhiệm về nội dung các văn bản trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh về kế hoạch đấu thầu các dự án hoặc gói thầu thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân  tỉnh; thẩm định và phê duyệt kế hoạch đấu thầu các dự án hoặc gói thầu được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh uỷ quyền;

b) Hướng dẫn, theo dõi, giám sát, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về đấu thầu và tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện các dự án đấu thầu đã được phê duyệt và tình hình thực hiện công tác đấu thầu theo quy định.

8. Về doanh nghiệp, đăng ký kinh doanh:

a) Là thành viên Ban chỉ đạo sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp của tỉnh; tổng hợp tình hình phát triển các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác;

b) Tổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm về thủ tục đăng ký kinh doanh; đăng ký tạm ngừng kinh doanh; cấp mới, bổ sung, thay đổi, cấp lại và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện trên địa bàn thuộc thẩm quyền của Sở; phối hợp với các ngành kiểm tra, theo dõi, tổng hợp tình hình và xử lý theo thẩm quyền các vi phạm sau đăng ký kinh doanh của các doanh nghiệp tại địa phương; thu thập, lưu trữ và quản lý thông tin về đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật.

9. Về kinh tế tập thể và kinh tế tư nhân:

a) Đầu mối tổng hợp, đề xuất các mô hình và cơ chế, chính sách, kế hoạch phát triển kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân; hướng dẫn, theo dõi, tổng hợp và đánh giá tình hình thực hiện các chương trình, kế hoạch, cơ chế, chính sách phát triển kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân và hoạt động của các tổ chức kinh tế tập thể và kinh tế tư nhân trên địa bàn tỉnh;

b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan giải quyết các vướng mắc về cơ chế, chính sách phát triển kinh tế tập thể và kinh tế tư nhân có tính chất liên ngành;

c) Đầu mối phối hợp với các tổ chức, cá nhân trong nước và quốc tế nghiên cứu, tổng kết kinh nghiệm, xây dựng các chương trình, dự án trợ giúp, thu hút vốn và các nguồn lực phục vụ phát triển kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân trên địa bàn tỉnh;

d) Định kỳ lập báo cáo theo hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư gửi Uỷ ban nhân dân tỉnh, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các Bộ, cơ quan ngang Bộ có liên quan về tình hình phát triển kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân trên địa bàn tỉnh.

10. Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư theo quy định của pháp luật và sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân  tỉnh.

11. Chịu trách nhiệm hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ về lĩnh vực kế hoạch và đầu tư thuộc phạm vi quản lý của ngành kế hoạch và đầu tư đối với Phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân  huyện, thành phố, thị xã.

12. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn nghiệp vụ về lĩnh vực được giao.

13. Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật; xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm pháp luật trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực, thực hành tiết kiệm và chống lãng phí.

14. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và mối quan hệ công tác của các tổ chức, đơn vị sự nghiệp thuộc Sở; quản lý biên chế, thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở theo quy định của pháp luật và phân cấp của Uỷ ban nhân dân tỉnh.

15. Quản lý tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và phân công của Uỷ ban nhân dân  tỉnh.

16. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ theo quy định của Uỷ ban nhân dân tỉnh và Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

17. Thực hiện những nhiệm vụ khác do Uỷ ban nhân dân tỉnh giao theo quy định của pháp luật.




VĂN PHÒNG HỒ CHÍ MINH

VĂN PHÒNG HÀ NỘI

VĂN PHÒNG ĐÀ NẴNG

VĂN PHÒNG BÌNH ĐỊNH

Copyright © 2017 - All Rights Reserved - www.giayphepdangkykinhdoanh.vn

Đang online: 64    Lượt truy cập: 1611029

0905 548 995