» Thông tin » SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ TỈNH QUẢNG NAM
Danh Sách Sinh Viên 

SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ TỈNH QUẢNG NAM 

Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Nam có trụ sở tại địa chỉ: 02, Trần Phú, Phường Tân Thạnh, Tam Kỳ, Quảng Nam.

Điện thoại: 0235 3810 394 (XEM DANH BẠ ĐIỆN THOẠI ĐẦY ĐỦ BÊN DƯỚI)

Có thể bạn quan tâm:

>>> Hồ sơ thành lập công ty tại Quảng Nam

>>> Tư vấn thành lập công ty tại Quảng Nam

>>> Thành lập công ty tnhh tại Quảng Nam

>>> Thành lập công ty cổ phần tại Quảng Nam

>>> Thành lập công ty tnhh 1 thành viên tại Quảng Nam

>>> Thành lập công ty tnhh 2 thành viên trở lên tại Quảng Nam

SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ TỈNH QUẢNG NAM

 


Danh bạ điện thoại các phòng ban sở kế hoạch và đầu tư Quảng Nam

Ban giám đốc Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Quảng Nam

1. Nguyễn Quang Thử

Giám đốc     3.504567      0913.424027

2. Nguyễn Hoàng Thanh

Phó Giám đốc       3.605345      0905.107977

3. Trần Văn Ẩn

Phó Giám đốc                 0913.480618

4. Nguyễn Tấn Văn

Phó Giám đốc                 0914.023191

Văn phòng Sở

1. Huỳnh Thị Mỹ Nhân

Chánh Văn phòng 3810395       0913.482318

2. Phan Quốc Tuấn

Phó Chánh Văn phòng    3810393       0905.140.666

3. Lê Thị Trúc

Kế toán trưởng     3810393       0905.231216

4. Nguyễn Văn Đàn

Chuyên viên                   0961.007.324

5. Nguyễn Trung Tin

Chuyên viên          3810393       0989.272489

6. Trần Thị Thu Dung

Văn thư                 0906.470027

7. Nguyễn Thị Hạ My

Chuyên viên          3810301       0912.227638

8. Nguyễn Thị Ánh Nguyệt

Nhân viên             0905.244892

9. Bùi Đức Cường

Nhân viên             0772.551415

10. Lê Đức Thu

Nhân viên             0913.499737

11. Nguyễn Quang Thi

Nhân viên             0976.424234

12. Võ Thị Chung

Nhân viên             0935.475477

13. Trần Hồng

Bảo vệ        3810399       0394.545470

Thanh tra Sở

1. Đinh Châu Hiếu Toàn

Chánh Thanh tra   3811625       0905.910077

2. Võ Mậu Em

Phó Chánh Thanh tra     3811625       0986.005.777

3. Nguyễn Thị Cẩm Nhan

Chuyên viên          3811625       0989.887.533

Phòng Quy hoạch - Tổng hợp

1. Nguyễn Hưng

Trưởng phòng       3810430       0979.715567

2. Đặng Công Chiến

Phó phòng   3810430       0945.929997

3. Trần Văn Cường

Chuyên viên          3810430       0914.191889

4. Hoàng Quang Trung

Chuyên viên          3810430       0919.791.150

5. Nguyễn Thanh Thiên

Chuyên viên          3810430       0989.160677

6. Lê Trần Anh Vân

Chuyên viên          3810430       0905.828616

7. Huỳnh Thị Yến Phi

Chuyên viên          3810430       0974.197882

8. Lê Ngọc Trường

Chuyên viên          3810430       0985.231233

Phòng Thẩm định dự án

1. Nguyễn Thanh Hải

Trưởng phòng       3810398       0914.000272

2. Trần Ngọc Hoàng

Phó phòng   3810398       0979.825797

3. Phan Hoài Nam

Chuyên viên          3810398       0913.402611

4. Nguyễn Anh Toàn

Chuyên viên          3810398       0905.212021

5. Nguyễn Văn Hòa

Chuyên viên          3810398       0964.242.277

6. Nguyễn Thị Như Ngọc

Chuyên viên          3810398       0932.001252

7. Nguyễn Huy Bình

Chuyên viên          3810398       0941.741777

Phòng Kinh tế ngành

1. Phan Trọng Quang

Trưởng phòng       3810407       0903.594977

2. Võ Thị Trâm Anh

Phó phòng   3810407       0905.251818

3. Nguyễn Thị Hòa Bình

Chuyên viên          3810407       0914.303232

4. Bùi Trịnh Minh Đức

Chuyên viên          3810407       0905.679987

5. Hoàng Thị Thu Thủy

Chuyên viên          3810407       0935.281110

Phòng Doanh nghiệp và Đầu tư

1. Phạm Văn Trung

Trưởng phòng       3810866       0905.119529

2. Võ Thị Thư Lâm

Phó phòng   3810866       0905.468568

3. Nguyễn Trà My

Chuyên viên          3810866       0988.793123

4. Lê Thị Ly Na

Chuyên viên          3810866       0905.315397

5. Phạm Thị Kim Minh

Chuyên viên          3810866       0979.699777

6. Đặng Thị Nhi

Chuyên viên          3810866       0905.799585

7. Mai Chí Tâm

Chuyên viên          3810866       0905.288017

Phòng Đăng ký kinh doanh sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Quảng Nam

1. Huỳnh Văn Mười

Trưởng phòng       3810759      0905.475777

2. Phan Xuân Thảo Nguyên

Phó phòng   3810759       02353.659599

3. Thái Ngọc Huỳnh Liên

Chuyên viên          3810759       0985.007595

4. Bùi Minh Kha

Chuyên viên          3810759       0936.797098

5. Nguyễn Thị Diệu Nhân

Chuyên viên          3810759       0905.711259

Phòng Lao động - Văn xã

1. Nguyễn Oanh Thi

Trưởng phòng       3810301       0905.446699

2. Nguyễn Phát

Phó phòng   3810301       0905.555276

3. Ngô Thị Hiếu

Chuyên viên          3810301       0935.111304

4. Phan Vĩnh Dần

Chuyên viên          3810301       0906.566674

Trung tâm Xúc tiến đầu tư và Hỗ trợ khởi nghiệp Quảng Nam

1. Trương Thị Yến Ngọc

Giám đốc     2474567       0983.039929

2. Lê Văn Điện

Phó Giám đốc       355117        0913.148844

3. Phan Thị Bích Phương

Kế toán        3822884       0935.976885

4. Bùi Thị Ánh Nguyệt

Chuyên viên          3822884       0982.281486

5. Đặng Thị Ngọc Thương

Chuyên viên          3822889       0766.713504

6. Lê Thị Tố Uyên

Chuyên viên          3822889       0973.272452

7. Huỳnh Thị Cẩm Nhung

Chuyên viên          3822889       0971.999005

8. Phạm Thái Hùng

Chuyên viên          3822887       0913.809192

9. Trần Thị Phương Thảo

Chuyên viên          3822887       0905.053903

10. Đỗ Hoàng Tuấn

Chuyên viên          3822886       0903.598778

11. Trần Thị Xuân Hiền

Chuyên viên          3822886       0376.780169

12. Lê Tấn Đạt

Chuyên viên          3815808       0974.201298

13. Nguyễn Thị Diễm Thúy

Chuyên viên          3822886       0386.097.102

14. Vũ Quang Tấn

Nhân viên    3822889       0905.603103

Danh sách các phòng ban Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Quảng Nam 

 

- Thanh tra sở Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Quảng Nam

- Phòng đăng ký kinh doanh Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Quảng Nam

- Phòng hợp tác đầu tư Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Quảng Nam

- Phòng lao động – văn xã Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Quảng Nam

- Phòng kinh tế ngành Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Quảng Nam

- Phòng thẩm định dự án Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Quảng Nam

- Phòng quy hoạch – tổng hợp Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Quảng Nam

- Văn phòng Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Quảng Nam

I. Vị trí và chức năng Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Quảng Nam

Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Nam là cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng tại kho bạc nhà nước tỉnh để hoạt động, trụ sở làm việc cụ thể tại tỉnh, chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Uỷ ban nhân dân tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Kế hoạch và Đầu tư .

Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Nam có chức năng tham mưu, giúp Uỷ ban nhân dân  tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về kế hoạch và đầu tư, gồm: tổng hợp về quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; tổ chức thực hiện và đề xuất về cơ chế, chính sách quản lý kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh; đầu tư trong nước, đầu tư nước ngoài ở địa phương; quản lý nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), nguồn viện trợ phi Chính phủ; đấu thầu; đăng ký kinh doanh trong phạm vi địa phương; tổng hợp và thống nhất quản lý các vấn đề về doanh nghiệp, kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân; tổ chức cung ứng các dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở  theo quy định của pháp luật.

II. Nhiệm vụ, quyền hạn Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Quảng Nam

Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Quảng Nam thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật về lĩnh vực kế hoạch và đầu tư và các nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau:

1. Trình Uỷ ban nhân dân tỉnh: 

a) Dự thảo quy hoạch tổng thể, chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm và hàng năm của tỉnh, bố trí kế hoạch vốn đầu tư thuộc ngân sách địa phương; kế hoạch xúc tiến đầu tư của tỉnh; các cân đối chủ yếu về kinh tế - xã hội của tỉnh; trong đó có cân đối tích luỹ và tiêu dùng, cân đối vốn đầu tư phát triển, cân đối tài chính;

b) Dự thảo chương trình hành động thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh và chịu trách nhiệm theo dõi, tổng hợp tình hình thực hiện kế hoạch tháng, quý, 6 tháng, năm để báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh điều hành, phối hợp việc thực hiện các cân đối chủ yếu về kinh tế - xã hội của tỉnh;

c) Dự thảo chương trình, kế hoạch phát triển các doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc các thành phần kinh tế trên địa bàn tỉnh;

d) Dự thảo các quyết định, chỉ thị; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư thuộc phạm vi quản lý của Sở theo quy định của pháp luật, phân cấp của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;

đ) Dự thảo các văn bản về danh mục các dự án đầu tư trong nước và đầu tư nước ngoài cho từng kỳ kế hoạch và điều chỉnh trong trường hợp cần thiết;

e) Dự thảo các văn bản quy phạm pháp luật quy định cụ thể về tiêu chuẩn chức danh đối với cấp Trưởng, cấp phó các đơn vị thuộc Sở; Trưởng, Phó phòng Phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện sau khi thống nhất ý kiến với Sở Tài chính theo phân công của Uỷ ban nhân dân  tỉnh.

2. Trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân  tỉnh:

a) Dự thảo Quyết định, chỉ thị và các văn bản khác thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh về lĩnh vực quản lý nhà nước của Sở;

b) Dự thảo quyết định thành lập, sáp nhập, chia tách, tổ chức lại, giải thể các tổ chức, đơn vị thuộc Sở theo quy định của pháp luật;

c) Cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đầu tư thuộc thẩm quyền của Uỷ ban nhân dân  tỉnh theo phân cấp.

3. Giúp Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thông tin, tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về lĩnh vực kế hoạch và đầu tư; tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, các chính sách, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án, đề án thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở sau khi được cấp có thẩm quyền ban hành hoặc phê duyệt.

4. Về quy hoạch và kế hoạch:

a) Công bố và chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh sau khi đã được phê duyệt theo quy định;

b) Quản lý và điều hành một số lĩnh vực về thực hiện kế hoạch được Uỷ ban nhân dân tỉnh giao;

c) Hướng dẫn các Sở, ban, ngành, Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã, xây dựng quy hoạch, kế hoạch phù hợp với quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội chung của tỉnh đã được phê duyệt;

d) Phối hợp với Sở Tài chính lập dự toán ngân sách tỉnh và phân bổ ngân sách cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong tỉnh.

5. Về đầu tư trong nước và đầu tư nước ngoài:

a) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính xây dựng kế hoạch và bố trí mức vốn đầu tư phát triển cho từng chương trình, dự án thuộc nguồn ngân sách nhà nước do tỉnh quản lý phù hợp với tổng mức đầu tư và cơ cấu đầu tư theo ngành và lĩnh vực;

b) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các Sở, ban, ngành có liên quan thực hiện kiểm tra, giám sát, đánh giá hiệu quả sử dụng vốn đầu tư phát triển của các chương trình, dự án đầu tư trên địa bàn; giám sát đầu tư của cộng đồng theo quy định của pháp luật;

c) Làm đầu mối tiếp nhận, thẩm định trình các dự án đầu tư thuộc thẩm quyền quyết định của Uỷ ban nhân dân  tỉnh; tiếp nhận, thẩm định, quyết định các dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước được Chủ tịch UBND tỉnh uỷ quyền; tiếp nhận, thẩm tra trình Ủy ban nhân dân tỉnh cấp giấy chứng nhận đầu tư các dự án đầu tư ngoài khu công nghiệp ( trừ các dự án đã phân cấp cho Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã);

d) Quản lý hoạt động đầu tư trong nước và đầu tư trực tiếp nước ngoài vào địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật; tổ chức hoạt động xúc tiến đầu tư theo kế hoạch đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; hướng dẫn thủ tục đầu tư theo thẩm quyền.

6. Về quản lý vốn ODA và các nguồn viện trợ phi Chính phủ:

a) Vận động, thu hút, điều phối quản lý nguồn vốn ODA và các nguồn viện trợ phi Chính phủ của tỉnh; hướng dẫn các Sở, ban, ngành xây dựng danh mục và nội dung các chương trình sử dụng nguồn vốn ODA và các nguồn viện trợ phi Chính phủ; tổng hợp danh mục các chương trình dự án sử dụng nguồn vốn ODA và các nguồn viện trợ phi Chính phủ trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt và báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư;

b) Đánh giá thực hiện các chương trình dự án ODA và các nguồn viện trợ phi Chính phủ; xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh xử lý những vấn đề vướng mắc trong việc bố trí vốn đối ứng, giải ngân thực hiện các dự án ODA và các nguồn viện trợ phi Chính phủ có liên quan đến nhiều Sở, ban, ngành, cấp huyện và cấp xã; định kỳ tổng hợp báo cáo về tình hình và hiệu quả thu hút, sử dụng nguồn vốn ODA và các nguồn viện trợ phi Chính phủ.

7. Về quản lý đấu thầu:

a) Thẩm định và chịu trách nhiệm về nội dung các văn bản trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh về kế hoạch đấu thầu các dự án hoặc gói thầu thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân  tỉnh; thẩm định và phê duyệt kế hoạch đấu thầu các dự án hoặc gói thầu được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh uỷ quyền;

b) Hướng dẫn, theo dõi, giám sát, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về đấu thầu và tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện các dự án đấu thầu đã được phê duyệt và tình hình thực hiện công tác đấu thầu theo quy định.

8. Về doanh nghiệp, đăng ký kinh doanh:

a) Là thành viên Ban chỉ đạo sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp của tỉnh; tổng hợp tình hình phát triển các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác;

b) Tổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm về thủ tục đăng ký kinh doanh; đăng ký tạm ngừng kinh doanh; cấp mới, bổ sung, thay đổi, cấp lại và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện trên địa bàn thuộc thẩm quyền của Sở; phối hợp với các ngành kiểm tra, theo dõi, tổng hợp tình hình và xử lý theo thẩm quyền các vi phạm sau đăng ký kinh doanh của các doanh nghiệp tại địa phương; thu thập, lưu trữ và quản lý thông tin về đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật.

9. Về kinh tế tập thể và kinh tế tư nhân:

a) Đầu mối tổng hợp, đề xuất các mô hình và cơ chế, chính sách, kế hoạch phát triển kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân; hướng dẫn, theo dõi, tổng hợp và đánh giá tình hình thực hiện các chương trình, kế hoạch, cơ chế, chính sách phát triển kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân và hoạt động của các tổ chức kinh tế tập thể và kinh tế tư nhân trên địa bàn tỉnh;

b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan giải quyết các vướng mắc về cơ chế, chính sách phát triển kinh tế tập thể và kinh tế tư nhân có tính chất liên ngành;

c) Đầu mối phối hợp với các tổ chức, cá nhân trong nước và quốc tế nghiên cứu, tổng kết kinh nghiệm, xây dựng các chương trình, dự án trợ giúp, thu hút vốn và các nguồn lực phục vụ phát triển kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân trên địa bàn tỉnh;

d) Định kỳ lập báo cáo theo hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư gửi Uỷ ban nhân dân tỉnh, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các Bộ, cơ quan ngang Bộ có liên quan về tình hình phát triển kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân trên địa bàn tỉnh.

10. Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư theo quy định của pháp luật và sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân  tỉnh.

11. Chịu trách nhiệm hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ về lĩnh vực kế hoạch và đầu tư thuộc phạm vi quản lý của ngành kế hoạch và đầu tư đối với Phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân  huyện, thành phố, thị xã.

12. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn nghiệp vụ về lĩnh vực được giao.

13. Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật; xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm pháp luật trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực, thực hành tiết kiệm và chống lãng phí.

14. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và mối quan hệ công tác của các tổ chức, đơn vị sự nghiệp thuộc Sở; quản lý biên chế, thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở theo quy định của pháp luật và phân cấp của Uỷ ban nhân dân tỉnh.

15. Quản lý tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và phân công của Uỷ ban nhân dân  tỉnh.

16. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ theo quy định của Uỷ ban nhân dân tỉnh và Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

17. Thực hiện những nhiệm vụ khác do Uỷ ban nhân dân tỉnh giao theo quy định của pháp luật.




VĂN PHÒNG HỒ CHÍ MINH

VĂN PHÒNG HÀ NỘI

VĂN PHÒNG ĐÀ NẴNG

VĂN PHÒNG BÌNH ĐỊNH

Copyright © 2017 - All Rights Reserved - www.giayphepdangkykinhdoanh.vn

Đang online: 108    Lượt truy cập: 1641204

0905 548 995