» Thông tin » SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ TỈNH AN GIANG
Danh Sách Sinh Viên 

SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ TỈNH AN GIANG 

Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh An Giang có trụ sở tại địa chỉ: Số 03 Lê Triệu Kiết, Phường Mỹ Bình, Tp. Long Xuyên, An Giang.

Điện thoại: 0296.3852 913 (XEM DANH BẠ ĐIỆN THOẠI ĐẦY ĐỦ BÊN DƯỚI)

Fax: 0296.3853380

Email: sokhdt@angiang.gov.vn

Có thể bạn quan tâm:

>>> Thủ tục thành lập công ty tại An Giang

>>> Hồ sơ thành lập công ty tại An Giang

>>> Thành lập công ty tnhh tại An Giang

>>> Thành lập công ty cổ phần tại An Giang

>>> Thành lập công ty tnhh 1 thành viên tại An Giang

>>> Thành lập công ty tnhh 2 thành viên trở lên tại An Giang

SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ TỈNH AN GIANG


STT

HỌ TÊN

CHỨC VỤ

ĐIỆN THOẠI

A

Lãnh đạo Sở

1

Phạm Minh Tâm

Giám đốc Sở

0919.228.890

2

Trương Ngọc Hưng

Phó Giám đốc Sở

0918.555.967

3

Trang Công Cường

Phó Giám đốc Sở

0918.008.191

4

Nguyễn Hữu Nghị

Phó Giám đốc Sở

0984.526.551

B

CÁC PHÒNG THUỘC SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ TỈNH AN GIANG

I

Văn phòng Sở

(0296.3) 852.913 - (0296.3) 831.234

1

Võ Hoàng Phi

Chánh Văn phòng

0919.053.315

2

Ngô Hùng Kiệt

Phó Chánh Văn phòng

0947.108.741

3

Nguyễn Ngọc Thanh

Chuyên viên

0913.770.708

4

Tăng Giang Nam

Kế toán

0985.058.532

5

Bùi Thị Bích Trân

Chuyên viên

0906.900.049

6

Trung Vương Hoàng Lượng

Chuyên viên

0944.089.196

7

Lê Minh Sáng

Văn thư

0917.187.191

8

Nguyễn Văn Trạng

Tài xế

0918.536.850

9

Nguyễn Thị  Điệp

Tạp vụ

0359.549.765

10

Anh Thành

Bảo vệ

0939.086.712

II

Thanh tra Sở

(0296.3) 852.641

1

Đỗ Minh Trí

Phó chánh Thanh tra Sở
(Phụ trách Phòng)

0939.794.488

2

Phương Cẩm Tú

Phó chánh Thanh tra Sở

0966.061.061

3

Lý Duy Bảo

Thanh tra viên

0944.349.859

III

Phòng Tổng Hợp – Quy Hoạch

(0296.3) 852.641

1

Chau Râm Qui Rứt

Phó Trưởng phòng

0906.304.385

2

Bùi Tiến Lên

Chuyên viên

0989.216.436

3

Lương Kim Nhàn

Chuyên viên

0919.028.420

4

Đinh Thị Mộng Tuyền

Chuyên viên

0918.332.918

5

Nguyễn Võ Khánh Trang

Chuyên viên

0919.001.895

IV

Phòng Đăng Ký Kinh Doanh

(0296.3) 854.692 – (0296.6) 250.333

1

Nguyễn Phú Quốc

Trưởng phòng

0913.694.337

2

Nguyễn Văn Dũng

Phó Trưởng phòng

0919.335.321

3

Lê Thị Bạch Mai

Chuyên viên

0942.871.177

4

Trần Thanh Việt

Chuyên viên

0918.747.749

5

Lê Thị Bé Thùy

Chuyên viên

0967.897.575

V

Phòng Doanh Nghiệp

(0296.3) 831.232 - (0296.3) 831.233

1

Lê Kim Duyên

Trưởng phòng

0918.888.747

2

Phạm Nguyễn Thiên Kim

Phó Trưởng phòng

0945.424.542

3

Trần Thanh Diễm

Chuyên viên

0982.709.741

4

Phạm Hữu Lộc

Chuyên viên

0977.113.636

5

Lâm Thị Hồng Hạnh

Chuyên viên

0944.954.516

6

Lê Vĩnh Sang

Chuyên viên

0988.330.544

VI

Phòng Kế hoạch Ngành

(0296.3) 854.691 - (0296.3) 859.221

1

Huỳnh Thị Kim Chi

Phó Trưởng phòng

0913.694.467

2

Đặng Văn Tiền

Chuyên viên

0918.800.151

3

Trần Thanh Tú

Chuyên viên

0939.274.289

4

Vũ Yến Anh

Chuyên viên

0945.205.090

5

Nguyễn Hoàng Xuân Diệu

Chuyên viên

0888.118.067

VII

Phòng Đấu Thầu, Thẩm Định & Giám Sát Đầu Tư

(0296.3) 853.526

1

Lê Hữu Phước

Trưởng phòng

0939.025.678

2

Hồ Thị Hương Trang

Phó Trưởng phòng

0996.997.100

3

Trần Ngọc Tân

Chuyên viên

0915.528.069

4

Mai Phạm Trung Hòa

Chuyên viên

0949.929.989

5

Nguyễn Tuấn Anh Huy

Chuyên viên

0976.343.277

C

Trung tâm thuộc Sở

 

 

I

Trung Tâm Hỗ Trợ Doanh Nghiệp

(0296.3) 949.350 - (0296.6) 250.350

1

Nguyễn Minh Trí

Phó Giám đốc
(Phụ trách Trung tâm)

0918.892.989

2

Nguyễn Công Khai

Phó Giám đốc

0939.777.778

3

Đỗ Huỳnh Mỹ Hạnh

Chuyên viên

0949.112.279

4

Hồ Thị Kim Phụng

Kế toán

0946.457.715

5

Diệp Thị Diễm Trúc

Chuyên viên

0916.196.822

6

Nguyễn Thị Thanh Nguyệt

Chuyên viên

0913.779.456

7

Nguyễn Hương Thủy Tiên

Chuyên viên

0988.886.911

8

Châu Trần Sơn Điền

Chuyên viên

0916.293.777

II

Trung Tâm Thẩm Định Dự Án Đầu Tư 

(0296.3) 854.693 - (0296.3)954.723

1

Nguyễn Hòa Bình

Phó Giám đốc
(Phụ trách Trung tâm)

0949.937.868

2

Dương Thị Thanh Hương

Phó Giám đốc

0919.424.340

3

Châu Phú Hòa

Trưởng phòng Dự án

0918.363.020

4

Phạm Hồng Nhanh

Trưởng phòng Tổ chức hành chính

0919.140.113

5

Trương Đăng Khoa

Trưởng phòng Thầu

0919.017.172

6

Phan Chí Thiện

Phó Trưởng phòng Thầu

0917.161.989

7

Nguyễn Đức Hiền

Chuyên viên

0939.879.108

8

Nguyễn Thị Kim Ngọc

Kế toán

0373.517.584

9

Nguyễn Ngọc Lý

Chuyên viên

0383.985.781

10

Nguyễn Thị Ngọc Bảo

Chuyên viên

0916.379.937

11

Huỳnh Lê Minh Hiển

Chuyên viên

0916.380.095

12

Phạm Hoàng Nam

Chuyên viên

0917.209.961

13

Châu Tuấn Đạt

Chuyên viên

0917.547.745

14

Nguyễn Thu Nga

Chuyên viên

0919.683.784

15

Phạm Tuấn Anh

Tài xế

0976.999.707


Danh sách các phòng ban Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh An Giang 

- Thanh tra sở Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh An Giang

- Phòng đăng ký kinh doanh Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh An Giang

- Phòng hợp tác đầu tư Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh An Giang

- Phòng lao động – văn xã Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh An Giang

- Phòng kinh tế ngành Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh An Giang

- Phòng thẩm định dự án Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh An Giang

- Phòng quy hoạch – tổng hợp Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh An Giang

- Văn phòng Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh An Giang

I. Vị trí và chức năng Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh An Giang

Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh An Giang là cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng tại kho bạc nhà nước tỉnh để hoạt động, trụ sở làm việc cụ thể tại tỉnh, chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Uỷ ban nhân dân tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Kế hoạch và Đầu tư .

Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh An Giang có chức năng tham mưu, giúp Uỷ ban nhân dân  tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về kế hoạch và đầu tư, gồm: tổng hợp về quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; tổ chức thực hiện và đề xuất về cơ chế, chính sách quản lý kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh; đầu tư trong nước, đầu tư nước ngoài ở địa phương; quản lý nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), nguồn viện trợ phi Chính phủ; đấu thầu; đăng ký kinh doanh trong phạm vi địa phương; tổng hợp và thống nhất quản lý các vấn đề về doanh nghiệp, kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân; tổ chức cung ứng các dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở  theo quy định của pháp luật.

II. Nhiệm vụ, quyền hạn Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh An Giang

Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh An Giang thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật về lĩnh vực kế hoạch và đầu tư và các nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau:

1. Trình Uỷ ban nhân dân tỉnh: 

a) Dự thảo quy hoạch tổng thể, chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm và hàng năm của tỉnh, bố trí kế hoạch vốn đầu tư thuộc ngân sách địa phương; kế hoạch xúc tiến đầu tư của tỉnh; các cân đối chủ yếu về kinh tế - xã hội của tỉnh; trong đó có cân đối tích luỹ và tiêu dùng, cân đối vốn đầu tư phát triển, cân đối tài chính;

b) Dự thảo chương trình hành động thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh và chịu trách nhiệm theo dõi, tổng hợp tình hình thực hiện kế hoạch tháng, quý, 6 tháng, năm để báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh điều hành, phối hợp việc thực hiện các cân đối chủ yếu về kinh tế - xã hội của tỉnh;

c) Dự thảo chương trình, kế hoạch phát triển các doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc các thành phần kinh tế trên địa bàn tỉnh;

d) Dự thảo các quyết định, chỉ thị; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư thuộc phạm vi quản lý của Sở theo quy định của pháp luật, phân cấp của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;

đ) Dự thảo các văn bản về danh mục các dự án đầu tư trong nước và đầu tư nước ngoài cho từng kỳ kế hoạch và điều chỉnh trong trường hợp cần thiết;

e) Dự thảo các văn bản quy phạm pháp luật quy định cụ thể về tiêu chuẩn chức danh đối với cấp Trưởng, cấp phó các đơn vị thuộc Sở; Trưởng, Phó phòng Phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện sau khi thống nhất ý kiến với Sở Tài chính theo phân công của Uỷ ban nhân dân  tỉnh.

2. Trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân  tỉnh:

a) Dự thảo Quyết định, chỉ thị và các văn bản khác thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh về lĩnh vực quản lý nhà nước của Sở;

b) Dự thảo quyết định thành lập, sáp nhập, chia tách, tổ chức lại, giải thể các tổ chức, đơn vị thuộc Sở theo quy định của pháp luật;

c) Cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đầu tư thuộc thẩm quyền của Uỷ ban nhân dân  tỉnh theo phân cấp.

3. Giúp Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thông tin, tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về lĩnh vực kế hoạch và đầu tư; tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, các chính sách, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án, đề án thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở sau khi được cấp có thẩm quyền ban hành hoặc phê duyệt.

4. Về quy hoạch và kế hoạch:

a) Công bố và chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh sau khi đã được phê duyệt theo quy định;

b) Quản lý và điều hành một số lĩnh vực về thực hiện kế hoạch được Uỷ ban nhân dân tỉnh giao;

c) Hướng dẫn các Sở, ban, ngành, Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã, xây dựng quy hoạch, kế hoạch phù hợp với quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội chung của tỉnh đã được phê duyệt;

d) Phối hợp với Sở Tài chính lập dự toán ngân sách tỉnh và phân bổ ngân sách cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong tỉnh.

5. Về đầu tư trong nước và đầu tư nước ngoài:

a) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính xây dựng kế hoạch và bố trí mức vốn đầu tư phát triển cho từng chương trình, dự án thuộc nguồn ngân sách nhà nước do tỉnh quản lý phù hợp với tổng mức đầu tư và cơ cấu đầu tư theo ngành và lĩnh vực;

b) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các Sở, ban, ngành có liên quan thực hiện kiểm tra, giám sát, đánh giá hiệu quả sử dụng vốn đầu tư phát triển của các chương trình, dự án đầu tư trên địa bàn; giám sát đầu tư của cộng đồng theo quy định của pháp luật;

c) Làm đầu mối tiếp nhận, thẩm định trình các dự án đầu tư thuộc thẩm quyền quyết định của Uỷ ban nhân dân  tỉnh; tiếp nhận, thẩm định, quyết định các dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước được Chủ tịch UBND tỉnh uỷ quyền; tiếp nhận, thẩm tra trình Ủy ban nhân dân tỉnh cấp giấy chứng nhận đầu tư các dự án đầu tư ngoài khu công nghiệp ( trừ các dự án đã phân cấp cho Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã);

d) Quản lý hoạt động đầu tư trong nước và đầu tư trực tiếp nước ngoài vào địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật; tổ chức hoạt động xúc tiến đầu tư theo kế hoạch đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; hướng dẫn thủ tục đầu tư theo thẩm quyền.

6. Về quản lý vốn ODA và các nguồn viện trợ phi Chính phủ:

a) Vận động, thu hút, điều phối quản lý nguồn vốn ODA và các nguồn viện trợ phi Chính phủ của tỉnh; hướng dẫn các Sở, ban, ngành xây dựng danh mục và nội dung các chương trình sử dụng nguồn vốn ODA và các nguồn viện trợ phi Chính phủ; tổng hợp danh mục các chương trình dự án sử dụng nguồn vốn ODA và các nguồn viện trợ phi Chính phủ trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt và báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư;

b) Đánh giá thực hiện các chương trình dự án ODA và các nguồn viện trợ phi Chính phủ; xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh xử lý những vấn đề vướng mắc trong việc bố trí vốn đối ứng, giải ngân thực hiện các dự án ODA và các nguồn viện trợ phi Chính phủ có liên quan đến nhiều Sở, ban, ngành, cấp huyện và cấp xã; định kỳ tổng hợp báo cáo về tình hình và hiệu quả thu hút, sử dụng nguồn vốn ODA và các nguồn viện trợ phi Chính phủ.

7. Về quản lý đấu thầu:

a) Thẩm định và chịu trách nhiệm về nội dung các văn bản trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh về kế hoạch đấu thầu các dự án hoặc gói thầu thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân  tỉnh; thẩm định và phê duyệt kế hoạch đấu thầu các dự án hoặc gói thầu được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh uỷ quyền;

b) Hướng dẫn, theo dõi, giám sát, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về đấu thầu và tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện các dự án đấu thầu đã được phê duyệt và tình hình thực hiện công tác đấu thầu theo quy định.

8. Về doanh nghiệp, đăng ký kinh doanh:

a) Là thành viên Ban chỉ đạo sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp của tỉnh; tổng hợp tình hình phát triển các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác;

b) Tổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm về thủ tục đăng ký kinh doanh; đăng ký tạm ngừng kinh doanh; cấp mới, bổ sung, thay đổi, cấp lại và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện trên địa bàn thuộc thẩm quyền của Sở; phối hợp với các ngành kiểm tra, theo dõi, tổng hợp tình hình và xử lý theo thẩm quyền các vi phạm sau đăng ký kinh doanh của các doanh nghiệp tại địa phương; thu thập, lưu trữ và quản lý thông tin về đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật.

9. Về kinh tế tập thể và kinh tế tư nhân:

a) Đầu mối tổng hợp, đề xuất các mô hình và cơ chế, chính sách, kế hoạch phát triển kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân; hướng dẫn, theo dõi, tổng hợp và đánh giá tình hình thực hiện các chương trình, kế hoạch, cơ chế, chính sách phát triển kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân và hoạt động của các tổ chức kinh tế tập thể và kinh tế tư nhân trên địa bàn tỉnh;

b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan giải quyết các vướng mắc về cơ chế, chính sách phát triển kinh tế tập thể và kinh tế tư nhân có tính chất liên ngành;

c) Đầu mối phối hợp với các tổ chức, cá nhân trong nước và quốc tế nghiên cứu, tổng kết kinh nghiệm, xây dựng các chương trình, dự án trợ giúp, thu hút vốn và các nguồn lực phục vụ phát triển kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân trên địa bàn tỉnh;

d) Định kỳ lập báo cáo theo hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư gửi Uỷ ban nhân dân tỉnh, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các Bộ, cơ quan ngang Bộ có liên quan về tình hình phát triển kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân trên địa bàn tỉnh.

10. Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư theo quy định của pháp luật và sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân  tỉnh.

11. Chịu trách nhiệm hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ về lĩnh vực kế hoạch và đầu tư thuộc phạm vi quản lý của ngành kế hoạch và đầu tư đối với Phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân  huyện, thành phố, thị xã.

12. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn nghiệp vụ về lĩnh vực được giao.

13. Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật; xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm pháp luật trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực, thực hành tiết kiệm và chống lãng phí.

14. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và mối quan hệ công tác của các tổ chức, đơn vị sự nghiệp thuộc Sở; quản lý biên chế, thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở theo quy định của pháp luật và phân cấp của Uỷ ban nhân dân tỉnh.

15. Quản lý tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và phân công của Uỷ ban nhân dân  tỉnh.

16. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ theo quy định của Uỷ ban nhân dân tỉnh và Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

17. Thực hiện những nhiệm vụ khác do Uỷ ban nhân dân tỉnh giao theo quy định của pháp luật.




VĂN PHÒNG HỒ CHÍ MINH

VĂN PHÒNG HÀ NỘI

VĂN PHÒNG ĐÀ NẴNG

VĂN PHÒNG BÌNH ĐỊNH

Copyright © 2017 - All Rights Reserved - www.giayphepdangkykinhdoanh.vn

Đang online: 34    Lượt truy cập: 1604197

0905 548 995